Thu10192017

LAST_UPDATE10:36:08 AM

PHÂN BIỆT FEW vs A FEW

FEW VS A FEW Both of them they mean LITTLE = "Not many" 1/ FEW Is used when the number, quantity or quality are not satisfying. For example: Few people have come to the party (Negative meaning) 2/ A FEW Is used to mean that the number, quantity or quality are satisfying. For example: I have a few dollars in my pocket (Positive meaning). ..
1

Cụm động từ với ''IN''

• in addition: ngoài ra, thêm vào.• in advance: trước• in the balance:ở thế cân bằng• in all likelihood:có khả năng• in common:có điểm chung• in charge of: chịu trách nhiệm• in dispute with sb/st:trong tình trạng tranh chấp với• in ink: bằng mực• in the end: cuối cùng• in favor of: ủng hộ• in fear of doing st: lo sợ điều gì• in (good/ bad) condition: trong điều kiện tốt or xấu• in a hurry:đang vội• in a moment:một lát nữa• in pain:đang bị đau• in the past:trước đây• in practice: đang tiến hành• in public:trước công ..
1

Cụm động từ với ''Come''

1. Come about : xảy ra, đổi chiều2. Come aboard : lên tàu3. Come across : tình cờ gặp4. Come after : theo sau, nối nghiệp, kế nghiệp5. Come again : trở lại6. Come against : đụng phải, va phải7. Come along : đi cùng, xúc tiến, cút đi8. Come apart : tách khỏi, rời ra9. Come around : đi quanh, làm tươi lại, đến thăm, đạt tới, xông vào10. Come away : đi xa, rời ra11. Come back : trở lại, được nhớ lại, cải lại12. Come before : đến trước13. Come between : đứng giữa, can ..
1

Much, Many, Little, A little, Few, A few

Chúng ta dùng “much” và “little” với các danh từ không đếm được: much time, much luck, Little milk, little money..--- Chúng ta dùng “many” và “few” với các danh từ số nhiều: Many friends, many people, few countries, few cars…--- Chúng ta dùng “ A lot of/ Lot of/ Plenty of” với các danh từ không đếm được và các danh từ số nhiều: A lot of luck, Lot of time, Plenty of money; A lot of people, Lot of books, Plenty of ideas…--- Plenty = nhiều hơn cần thiếtEx: Have some more to eat. (Ăn thêm ..
1

Maybe – Perhaps – Possibly

“Maybe:” là một từ không trịnh trọng thường được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày. Ví dụ: “Are you going to Mary’s party?” – “Hmm… maybe”. “Perhaps”: là một từ lịch sự hơn, không quá trịnh trọng mà không quá bỗ bã. Đây là một cách thông thường để diễn tả khả năng có thể xảy ra. Ví dụ: “There were 200, perhaps 230 people at the concert”.  “Possibly”: mang nghĩa trịnh trọng hơn 2 từ trên đặc biệt thường được dùng trong thỏa thuận hay bất đồng. Ví dụ: “Do you think she will pass the exam?” Câu trả ..
1

English

Câu sai là khi bạn gọi một người đến từ xứ Wales, Scotland, hoặc Ireland là “English” và Câu đúng: Bạn có thể gọi một người đến từ xứ Wales là “Welsh” hoặc “British”, đến từ Scotland là “Scottish” hoặc “British”, từ Ireland là “Irish” (hoặc “Northern Irish” nếu người đó đến từ Bắc Ai-len). “English” chỉ dùng để chỉ người đến từ “England”. (st) ..
1

The UK

Câu sai: “She likes UK very much”. và Câu đúng: “She likes the UK very much”. => “UK” là dạng viết tắt của “United Kingdom”; “Kingdom” là một danh từ và trước nó cần một mạo từ (hay quán từ: “a” hoặc “the”). Tuy nhiên chỉ có duy nhất một “United Kingdom” – vương quốc Anh nên ta phải dùng “the United Kingdom”. (st) ..
1

One – a half

Câu sai: “I’ve been in France for one and a half month”. và Câu đúng: “I’ve been in France for one and a half months”. Trong trường hợp này, “one and a half” lớn hơn một nên danh từ “month” phải ở dạng số nhiều là “months”. Chúng ta không nên tách thành “one month and a half” mặc dù như vậy cũng đúng về ngữ pháp. ..
1

Like – As

“Like”: tương tự như, giống như. Chú ý rằng chúng ta không thể sử dụng “as” theo cách này. Ví dụ: What does Peter do? – He is a teacher like me. It is raining again. I hate the weather like this. This beautiful house is like a palace. Trong ba câu trên, “Like” là một giới từ. Nó được theo sau bởi một danh từ hoặc một đại từ: Chúng ta có thể nói “Like (somebody / something) doing something”. Ví dụ: What is that noise? – It sounds like a baby crying. => “Like” với nghĩa ví dụ như, chẳng hạn ..
1

Cụm từ với " don't "

1. Don't panic! Đừng hốt hoảng!2. Don't be so silly! Đừng ngẩn ngơ như thế!3. Don't be so formal. Đừng quá coi trọng hình thức.4. Don't be so greedy! Đừng tham lam quá!5. Don't miss the boat. Đừng bỏ lỡ cơ hội.6. Don't look down on the poor! Đừng khinh người nghèo khó.7. Don't look at me like that. Đừng nhìn tôi thế.8.Don't wait up for me – I'll be very late.Đừng có thức đợi anh – anh sẽ về trễ lắm.9. Don't bother me . Xin đừng làm phiền tôi.10. Don't make fun of me anymore. Đừng ..
1

Pick up

1. Nâng hoặc mang cái gì đóEx: She put her coat on, picked up her bag, and left (Cô ta mặc áo khoác, mang túi xách, và đi)2. Học lỏmEx: When I got back from Tokyo I realised that I had picked up quite a few Japanese words (Khi trở về từ Tokyo tôi nhận ra rằng tôi đã học lỏm được nhiều từ Nhật)3. Có sự tiến triển hoặc cải tiếnEx: Business was very slow for the first few months, but it picked up in the new year (Việc kinh doanh rất chậm trong những tháng đầu, ..
1

Phân biệt CLEVER, SMART, INTELLIGENT

3 từ clever, smart, intelligent thường hay được hiểu với nghĩa thông minh nhưng sắc thái ý nghĩa của ba từ này có nét khác nhau. <> Trong 3 từ này, intelligent là từ mang đúng nghĩa thông minh nhất. Intelligent đồng nghĩa với 'brainy', dùng để chỉ người có trí tuệ, tư duy nhanh nhạy và có suy nghĩ lô-gíc hoặc để chỉ những sự vật, sự việc xuất sắc, là kết quả của quá trình suy nghĩ. - Her answer showed her to be an intelligent young woman.Câu trả lời của cô ấy cho thấy cô ấy là ..
1

Khai giảng - Thông báo

Mỗi ngày một cụm từ

hoc duoc si o dau

dieu duong da khoa
ke toan doanh nghiep

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TÂY BẮC
Địa chỉ: Số 47A Tỉnh Lộ 8 – Khu phố 1 – Thị trấn Củ Chi – Huyện Củ Chi – TP.HCM (Bên cạnh trường THPT Củ Chi)
Điện thọai: (028) 62.527.951 – (028) 62.527.953
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  vach ngan ve sinh
Website: www.tbc.edu.vn 
dich vu thiet ke website


tuyen sinh lien thong dieu duong 2017, tuyen sinh lien thong cao dang duoc, tuyen sinh lien thong su pham mam non