Tue01232018

LAST_UPDATE10:36:08 AM

Imperative mood (Mệnh lệnh cách)

I. Mệnh Lệnh Cách xác địnhNgôi 1 số nhiều :Dùng LET US + V hay LET’S + VNgôi 2 số ít hay số nhiều: Dùng V (bare infinitive). Đừng quên dùng thêm please để bày tỏ sự lịch sự.Ví dụ:Let us go down town with him.(Chúng ta hãy xuống phố với anh ấy)Put this book on the table, please.(làm ơn để quyển sách này lên bàn)II. Mệnh Lệnh Cách phủ địnhDùng yêu cầu ai đừng làm một điều gì.Ngôi 1 số nhiều: LET US NOT + V hay LET’S NOT + VNgôi 2 số ít hay số nhiều: ..
1

ĐẢO NGỮ VỚI NHÓM TỪ KÊT HỢP SAU "ONLY"

Công thức: Phrase with “Only” + trợ động từ + S + V… Only then (chỉ đến lúc đó)Ex: Only then did I understand the problem. (Chỉ một lúc sau tôi đã hiểu được vấn đề). Only in this/ that way (chỉ bằng cách này/ đó) Only by + Ving/ Noun (chỉ bằng cách)Ex: Only by practicing English every day can you speak it fluently. (Chỉ bằng cách luyện tập tiếng Anh hàng ngày bạn mới có thể nói trôi chảy được). Only with + Noun (chỉ với)Ex: Only with the full agreement of everyone can we hope to succeed. (Chỉ với ..
1

TỪ ĐỒNG ÂM THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

- Hi (Chào) và High (trên cao, cao)Hi, how are you? (Chào, bạn có khỏe không?)At 12 o'clock the sun is high in the sky. (Vào 12 giờ trưa, mặt trời lên cao.)- In (trong) và Inn (quán rượu)Come in and have a cup of tea. (Hãy vào nhà và dùng một ly trà.)'Inn' is an old-fashioned word for 'pub'.('Inn' là từ kiểu xưa của từ 'pub')- Meet (gặp) và Meat (thịt)Do you want to meet later for a drink? (Bạn muốn gặp nhau để đi uống nước không?)She's a vegetarian so she doesn't eat fish or meat. ..
1

PHÂN BIỆT CÂU ĐIỀU KIỆN Loại zero, 1,2 &3 ( part 1 )

LOẠI ZERO (0): - If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (thì hiện tại đơn giản)=> Khi muốn nhắn nhủ ai đó:E.g: If you see Nam, you tell him I’m in Vietnam(Nếu bạn gặp Nam, you hãy nhắn anh ấy rằng tôi đang ở Việt Nam nhé)+ Chỉ thói quen:E.g: If the doctor has morning office hours, he visits his patients in the hospital in the afternoon(Nếu bác sĩ làm việc ở văn phòng vào buổi sáng, thì ông viếng thăm các bệnh nhân của ông vào buổi chiều)+ If + Mệnh đề ..
1

MỘT SỐ TỪ GÂY NHẦM LẪN

1. beside/besides- besides: making an additional point, anyway, and another thingEg: Examiner: What are the disadvantages of the Internet?Candidate: Besides the goods that being brought by the internet, there are some negatives that come with it. One of the most serious problems in my opinion is the speedy development of social media which is promoted by the internet. Some people are lazy to deal with real social life because they feel unhappy with their real life and would rather remain in the cyber world.- beside: next to, at the side ofEg:Examiner: Where are you from?Candidate: I come from Namdinh, ..
1

Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tiếng Anh Anh Và Anh My

A/ CÁCH DÙNG TỪ TRONG VĂN NÓI1. Cách dùng 'just', 'already' hay 'yet':_ Người Mỹ dùng từ 'just', 'already' hay 'yet' trong thì quá khứ đơn giản- the simple past tense, trong khi tại người Anh thường dùng những từ đó ở thì hiện tại hoàn thành - the present perfect.Ví dụ:Người Mỹ nói: "I already had lunch." hay "She didn't arrive yet."Còn người Anh nói: "I've already had lunch." hay...: "She hasn't arrived yet."2. Cách nói giờNếu muốn nói 2:45 - 2h45 tại Anh, chúng ta có thể nói:"Quarter to three", hay 3:15 - 3h15 có thể ..
1

TAG QUESTION ( part 1 )

I. CÁC DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA CÂU HỎI ĐUÔI- I am..., aren't I ? ( nhưng nếu là : I am not ... thì lại dùng : am I ? )- Let's ...., shall we ?- One...,... you/one?- Câu mệnh lệnh ( không có chủ từ ) -------> Will you ?Vd: Don't take it, will you ? ( mệnh lệnh, dù có not hay không cũng dùng will you )- Câu đầu là I wish ... -> may I?- Câu đầu có must:Must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi ..
1

Các cấu trúc tương đương

1. S + advise = S + suggest + that + S + present subjunctive2. Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + present subjunctive3. S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth-> She gets him to spend more time with her.She have him spend more time with her.4. S + ask + sb + to do sth = S + have + sb + do sth-> Police asked him to identify the other man in the next room.Police have him identify ..
1

CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ V-ING hay V -TO

1. FORGET, REMEMBER+ V-ing : Nhớ (quên) chuyện đã làm.I remember meeting you somewhere last year. (Tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )+ To inf : Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó.Don't forget to buy me a book : Đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua )2. REGRET+ V-ing : Hối hận chuyện đã làm.I regret lending him the book : Tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách.+ To inf : Lấy làm tiếc để ......I regret to tell you that ...( Tôi lấy làm ..
1

Một số cặp từ đồng nghĩa - trái nghĩa

- to be underway: đang thực hiện sắp được lên sóng ... # to be on air: lên sóng- famous = renowned = well-known: nổi tiếng # infamous = notorious: khét tiếng-  previously = before: trước đây- accidentally, incidentally, by mistake, by accident, unintentionally: tình cờ, ngẫu nhiên # deliberately: cố tình-  eventually = finally = lastly = in the end: cuối cùng # first and foremost, first of all, firstly: trước tiên-  to be at variance with = to be different from: khác với # to be the same as = to be familiar with: giống với- ..
1

CÁC CÁCH SỬ DỤNG TỪ “WELCOME”

1. Welcome là một tính từ như trong câu “to make someone welcome” (niềm nở tiếp đãi ai) còn có nghĩa “cứ tự nhiên”Ex:- If you want to finish my French fries you’re welcome to them. (Nếu bạn muốn ăn nốt chỗ khoai tây chiên của tôi thì cứ tự nhiên.)- Listeners are welcome to ask questions on the lessons. (Mời thính giả cứ tự nhiên đặt câu hỏi về bài đã học.)2. Welcome có thể làm danh từ (noun)Ex: The Spanish soccer team was given a warm welcome. (Đội banh Tây ban Nha được đón chào nồng ..
1

CÂU ĐẢO NGỮ

Cấu trúc đảo ngữ: ADV+ TRỢ ĐỘNG TỪ+ S +Verb 1.Đảo ngữ với các trạng từ chỉ mức độ: RARELY, SELDOM, HARDLY, NEVER, AT NO TIME :Cấu trúc:(Rarely, hardly...)+ Trợ động từ+S+VEX: Rarely does she go to school late2. Đảo ngữ với NO SOONER....THAN; HARDLY...WHEN; SCARELY...WHEN: (ngay sau khi thì)Cấu Trúc: No sooner/hardly+ HAD+ S+ V3.pp+ THAN/ WHEN+ S+V2(pastsimple)EX:As soon as i finished my homework,i watched TV(đảo ngữ)=> no sooner had i finished my homework than i watched TV3. Đảo ngữ với IT WAS NOT UNTIL va IT WAS ONLY WHEN=>(đảo ngữ) NOT UNTIL/ ONLY WHEN + clause/ noun phrase+ ..
1

Khai giảng - Thông báo

Mỗi ngày một cụm từ

hoc duoc si o dau

dieu duong da khoa
ke toan doanh nghiep

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TÂY BẮC
Địa chỉ: Số 47A Tỉnh Lộ 8 – Khu phố 1 – Thị trấn Củ Chi – Huyện Củ Chi – TP.HCM (Bên cạnh trường THPT Củ Chi)
Điện thọai: (028) 62.527.951 – (028) 62.527.953
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  vach ngan ve sinh
Website: www.tbc.edu.vn 
dich vu thiet ke website


tuyen sinh lien thong dieu duong 2017, tuyen sinh lien thong cao dang duoc, tuyen sinh lien thong su pham mam non