Wed08152018

LAST_UPDATE10:10:15 AM

Phân biệt Day after day/ day to day/ day by day

Đây là 3 idioms khá phổ biến nhưng lại thường bị nhầm lẫn khi sử dụng. Chúng ta cùng xem qua một số ví dụ dưới đây để biết cách phân biệt những cụm từ này nhé! 1. Day after day: ngày này qua ngày khác, chỉ một việc làm hằng ngày có vẻ buồn chán.Ví dụ:+ He wears the same clothes day after day.(Anh ta vẫn mặc một bộ quần áo, ngày này qua ngày khác.)+ She hates doing the same work day after day.(Bà ta ghét làm một công việc hết ngày này qua ngày khác.)2. Day ..
1

Mệnh đề - Clause

1.Mệnh đề chỉ mục đích.a.S +V + to-Vb.S+V+ in order(not) to-V.c.S+V + so as(not) to-V.VD: I am learning hard-working to pass the exam.(*). S1+V1 + so that/ in order that + S2+V2.VD: She is hungrying so that she won’t miss the train. 2.MĐ chỉ kết quả.a. S+V+too Adj/adv(for sb) to-V sth.b.S+V+ Adj/adv +enough (for sb) to-V sth.c. “ So” + many/much/little/few + N that +S +V.VD: There are so many people in the room that I feel tired.d.S+V + so+ Adj +a + singular noun that.VD: It was so hot a day that we decided to stay indoor.e. S+V+ ..
1

Trường hợp không sử dụng "Which"

1. Phía trước là “all, little, much, few, everything, none ” thì dùng “that” mà không dùng “which”.- There are few books that you can read in this book store.Có một vài cuốn sách mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này.2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật thì dùng “that” mà không dùng “which”.- He asked about the factories and workers that he had visited.Ông ấy hỏi về những công ty và công nhân mà ông ấy đã đến thăm.3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính ..
1

Từ chỉ số lượng đi với mệnh đề quan hệ

Với Từ chỉ số lượng đi với đại từ quan hệ, ta chỉ dùng 2 loại là WHOM (người) hoặc WHICH (vật). Ghi nhớ:None of / Neither of / Any of / either of / some of / many of / much of / (a) few of / both of / half of / each of / one (two) of + whom/whichVí dụ: - Kristy has four cars, three of which are German brands.- Mick tried on five pairs of shoes, none of which fitted him.Trong TOEIC, làm thử một câu các bạn nhé:The IT department has six software engineers, ..
1

Từ đa nghĩa thường gặp trong part 2 Listening Toeic

Book: cuốn sách / đặt chỗ- Read a book: đọc 1 cuốn sách- Book a flight: đặt 1 chuyến bayHandle: tay cửa / xử lý, giải quyết- Have a black handle: tay cửa màu đen- Handle the problem: xử lý vấn đềRest: nghỉ ngơi / phần còn lại- Take a rest on the beach: nghỉ ngơi trên bãi biển- Finish the rest of the work: hoàn thành nốt phần còn lại của công việc.Check: séc / kiểm tra- Pay by check: trả bằng séc- Check the price: kiểm tra giáLine: hàng lối / dòng (sản phẩm)- Stand in ..
1

Thức mệnh lệnh thường gặp trong bài thi toeic

Thức mệnh lệnh là những câu bắt đầu bằng động từ và không có chủ ngữ. Đây thường là những câu mang tính chất ra lệnh hoặc yêu cầu thực hiện. Để hiểu rõ hơn về thức mệnh lệnh, cả nhà hãy cùng nhìn vào những ví dụ dưới đây nhé:- Please sit down. = Sit down, please. (Mời ngồi)- Please don't laugh. = Don't laugh, please. (Vui lòng đừng cười lớn)- Don't run! (Đừng chạy!)- Don't laugh! (Đừng cười lớn!)- Sit down! (Ngồi xuống!)- Go home! (Về nhà!)- Be quiet! (Im lặng!) (Be là nguyên mẫu)Chúc các bạn ..
1

Một số danh từ kết thúc tận cùng bằng " s"

Trong tiếng Anh có một số danh từ đặc biệt, luôn tận cùng bằng –s, hãy cùng Ad tìm hiểu và học cách sử dụng nhé:Nhóm 1: Các danh từ tận cùng bằng –s và luôn ở dạng số nhiều.- funds: tiền, - earnings: lương, thu nhập- goods: hàng hóa- customs: thuế/ Cơ quan thuế- savings: tiền tiết kiệm- belongings: tài sản (ko phải bất động sản)Nhóm 2: Các danh từ tận cùng bằng –s nhưng lại không đếm được (theo sau phải là động từ chia số ít)- news: tin tức- economics: kinh tế học- politics: chính trị- ..
1

Ghi nhớ trật tự tính từ

Ý kiến -> kích thước -> độ tuổi -> hình dạng -> màu sắc -> nguồn gốc -> chất liệu -> mục đích.*Lưu ý:_Ý kiến: Từ miêu tả tính chất có tính chủ quan theo ý kiến của người nói: ugly, beautiful, handsome..........._Kích thước: Từ miêu tả độ to, nhỏ của đối tượng: small, big, huge..._Độ tuổi: Từ miêu tả tính chất liên quan đến độ tuổi của đối tượng: young, old, new......._Hình dạng: Từmiêu tả hình dạng của đối tượng: round, square, flat, rectangular........_Màu sắc: Từ chỉ màu: white, blue, red, yellow, black..........._Nguồn gốc: Từ chỉ nơi ..
1

Lỗi ngữ pháp thường gặp trong tiếng anh

Maybe – Perhaps – Possibly- “Maybe:” là một từ không trịnh trọng thường được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày.Ví dụ: “Are you going to Mary’s party?” – “Hmm… maybe”.- “Perhaps”: là một từ lịch sự hơn, không quá trịnh trọng mà không quá bỗ bã. Đây là một cách thông thường để diễn tả khả năng có thể xảy ra.Ví dụ: “There were 200, perhaps 230 people at the concert”.- “Possibly”: mang nghĩa trịnh trọng hơn 2 từ trên đặc biệt thường được dùng trong thỏa thuận hay bất đồng.Ví dụ: “Do you think she will pass ..
1

Những cụm từ thông dụng trong tiếng anh

1.Keep up your courage!Cứ can đảm lên!2.Danger zone – keep out!Khu vực nguy hiểm – tránh xa ra!3.I keep away from him when he’s moody.Tôi tránh xa anh ta mỗi khi anh ta nổi cáu.4. Keep the noise down! You’ll disturb the neighbors.Đừng làm ồn nữa! Các bạn làm phiền hàng xóm đấy.5. I can’t keep up with you.Tôi không thể theo kịp anh.6. We were kept out of the club because we were too young.Chúng tô đã ko đc phép vào club bởi vì chúng tôi còn quá trẻ7. Keep to the right, please.Xin đi bên phải.8. ..
1

Mẹo ghi nhớ từ trong tiếng anh

 Các nguyên âm trong tiếng anh:- (U, E, O, A, I) -> UỂ OẢI^^* Thêm -es đối với các từ tận cùng bằng O, S, X, Z, SH, CH:- O, S, X, Z, SH, CH -> ỐC SÊN XÀO ZÍ HÀNH^^* Dùng on, at, in: on Wednesday, at 5.p.m, in August, in 2012- "Ngày ôm (on) giờ ấp (at ) tháng năm iu (in)"^^* NEWS (North, East, West, South)- East - West - South - North -> ÍT QUÁ SAO NO^^* Thứ tự của một chuỗi tính từ là: “OSASCOMP”- OSASCOMP -> Ông Sáu Ăn Súp Cua Ông ..
1

Các cụm từ thường bị nhầm lẫn

1. In case of và in case:a.In case of + N If there is/are )Eg: In case of a fire, you should use stair.If there is a fire, you shoulh use stair)b. In case + S + do/does/did + V Because it may/might happen)Eg: He took an umbrella in case it rainedHe took an unbrella because it might rain)2. As a result và as a result of:a. As a result (+ clause) = thereforeEg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.Bill had not been working very hard during ..
1

Khai giảng - Thông báo

Mỗi ngày một cụm từ

hoc duoc si o dau

dieu duong da khoa
ke toan doanh nghiep

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TÂY BẮC
Địa chỉ: Số 47A Tỉnh Lộ 8 – Khu phố 1 – Thị trấn Củ Chi – Huyện Củ Chi – TP.HCM (Bên cạnh trường THPT Củ Chi)
Điện thọai: (028) 62.527.951 – (028) 62.527.953
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  vach ngan ve sinh
Website: www.tbc.edu.vn 
dich vu thiet ke website


tuyen sinh lien thong dieu duong 2017, tuyen sinh lien thong cao dang duoc, tuyen sinh lien thong su pham mam non